Chi tiết các mức trợ cấp xã hội mới từ ngày 05/10

Từ ngày 05/10, mức trợ giúp xã hội đối với các nhóm đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng được tính theo mức chuẩn mới là 540.000 đồng/tháng.

Ngày 21/8, Chính phủ ban hành Nghị định số 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ cấp xã hội. Trong đó, theo Điều 4 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ cấp xã hội mới sẽ là 540.000 đồng/tháng. Trợ cấp thực tế được tính bằng mức chuẩn nhân với hệ số tương ứng của từng nhóm đối tượng.

Ảnh minh họa. Nguồn: AI.

Ảnh minh họa. Nguồn: AI.

Cũng theo Điều 4 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc trẻ em và cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội) và các mức trợ giúp xã hội khác.

Mức chuẩn mới này được thực hiện từ ngày 05/10, khi Nghị định số 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Tuy nhiên, những người đang hưởng chế độ, chính sách trợ giúp xã hội sẽ được tính mức hưởng theo chuẩn mới từ ngày 01/7/2026.

Cụ thể mức trợ cấp xã hội mới dành cho trẻ em, người đơn thân, người cao tuổi và người khuyết tật như sau:

STT Đối tượng cụ thể Hệ số Mức trợ cấp/tháng
1 Trẻ em hoàn cảnh đặc biệt, dưới 4 tuổi 2,5 1.350.000 đồng
2 Trẻ em hoàn cảnh đặc biệt, từ 4 – dưới 16 tuổi 1,5 810.000 đồng
3 Đủ 16 tuổi (thuộc diện Trẻ em hoàn cảnh đặc biệt) đang học liên tục 1,5 810.000 đồng
4 Trẻ nhiễm HIV/AIDS hộ nghèo, dưới 4 tuổi 2,5 1.350.000 đồng
5 Trẻ nhiễm HIV/AIDS hộ nghèo, từ 4 – dưới 16 tuổi 2,0 1.080.000 đồng
6 Người đơn thân nghèo nuôi con (mỗi con) 1,0 540.000 đồng/con
7 Người cao tuổi 60 – dưới 75 tuổi, hộ nghèo không nơi nương tựa 1,5 810.000 đồng
8 Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi, hộ nghèo không nơi nương tựa 2,0 1.080.000 đồng
9 Người cao tuổi hộ nghèo, có người nhận nuôi dưỡng tại cộng đồng 3,0 1.620.000 đồng
10 Người khuyết tật đặc biệt nặng 2,0 1.080.000 đồng
11 Trẻ em/người cao tuổi khuyết tật đặc biệt nặng 2,5 1.350.000 đồng
12 Người khuyết tật nặng 1,5 810.000 đồng
13 Trẻ em/người cao tuổi khuyết tật nặng 2,0 1.080.000 đồng
14 Trẻ dưới 3 tuổi hộ nghèo/cận nghèo vùng ĐBKK 1,5 810.000 đồng
15 Người nhiễm HIV/AIDS hộ nghèo 1,5 810.000 đồng

Ngoài ra, cũng theo Điều 9 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng sẽ bị thôi hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau:

– Đối tượng chết hoặc bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

– Đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP;

– Đối tượng đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thôi hưởng;

– Đối tượng từ chối nhận chế độ, chính sách;

– Sau 3 tháng kể từ ngày có quyết định tạm dừng chi trả mà đối tượng vẫn không thực hiện thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng, hoặc không cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Theo: Trần Quân – Tạp chí Điện tử Luật sư Việt Nam

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan